1. Bạn không nên spam up bài viết sẽ dẫn đến bài viết bị tự động xoá. Thông tin của bạn sẽ được đăng tải lên tìm kiếm google nhanh hơn!

Amikacin

Thảo luận trong 'Thuốc gốc - hoạt chất' bắt đầu bởi hacobi1102, 25 Tháng mười 2010.

  1. hacobi1102

    hacobi1102 Administrator Staff Member Nothing to say~

    Bài viết:
    5,546
    Đã được thích:
    0
    Credit:
    $1,709,293,911
    Amikacin
    Nhóm Dược lý: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
    Tên Biệt dược: Amikacin; Opekamin; Selemycin
    Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền; Bột pha dung dịch tiêm
    Thành phần: Amikacin sulfate
    ---------------------------------------------------
    + Phần thông tin tham khảo + DuocPhamVN.Com - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
    Dược lực:

    Amikacin là kháng sinh nhóm aminoglycosid.
    Dược động học:

    Hấp thu: Amikacin được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh đạt được sau 30 phút đến 1 giờ.
    Phân bố: Amikacin thâm nhập tốt vào xương, tim, đường niệu, mô phổi, đường mật, phế quản, mủ, các khoảng gian bào, khoang màng phổi và bao hoạt dịch. Thuốc xuyên thấm kém vào dịch não tủy nhưng tăng lên đáng kể khi màng não bị viêm.
    Bài tiết: Chủ yếu qua đường lọc cầu thận. Vì thế khi dùng cho bệnh nhân suy thận, cần theo dõi hết sức cẩn thận.
    Tác dụng:

    Vi khuẩn Gram (-): những vi khuẩn sau nhạy cảm in vitro với amikacin: Pseudomonas sp., Escherichia coli, Proteus sp. (indole dương và âm tính), Providencia sp., Klebsiella sp., Enterobacter sp., Serratia sp., Acinetobacter sp., Citrobacter freundii. Những dòng vi khuẩn trên dù đề kháng với các aminoglycoside như gentamycin, tobramycin, kanamycin, nhưng in vitro chúng nhạy với amikacin.
    Vi khuẩn Gram (+): Tụ cầu sinh và không sinh penicillinase bao gồm cả những dòng kháng methicillin in vitro đều nhạy với amikacin. Các vi khuẩn gram (+) khác ít nhạy với nhóm aminoglycoside gồm: liên cầu, phế cầu, các enterococci.
    Chỉ định:

    Amikacin được chỉ định điều trị trong thời gian ngắn những nhiễm khuẩn nặng do những chủng nhạy cảm gồm: Pseudomonas sp., Escherichia coli, Proteus sp., Klebsiella sp., Enterobacter sp., Serratia sp., Acinetobacter sp., Citrobacter freundii.
    Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Amikacin có tác dụng tốt trong nhiễm khuẩn huyết (cả nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh), những nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp, xương và khớp, hệ thần kinh trung ương (bao gồm viêm màng não), da và mô mềm, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc), nhiễm khuẩn do bỏng và nhiễm trùng hậu phẫu.
    Các nghiên cứu lân sàng cũng cho thấy Amikacin cũng có tác dụng tốt trong những biến chứng nặng và nhiễm khuẩn đường niệu tái đi tái lại do những vi khuẩn kể trên.
    Nên phối hợp với kháng sinh thuộc họ bêta-lactam để có tác dụng tối ưu.
    Chống chỉ định:

    Có tiền sử quá mẫn với amikacin cũng như với các aminoglycoside khác.
    Thận trọng lúc dùng:

    Cần lưu ý khi sử dụng amikacin trên những bệnh nhân có bệnh lý về tai và thận: cần theo dõi chức năng thận và thính giác thường xuyên trong suốt thời gian sử dụng amikacin.
    Trong trường hợp suy thận: chỉ dùng amikacin khi thật cần thiết và tính liều theo độ thanh thải creatinine.
    Cần tránh dùng lập đi lập lại cũng dùng kéo dài, nhất là ở người già.
    LÚC CÓ THAI
    Ở phụ nữ có thai, amikacin có thể gây nguy hại đến thai nhi. Nó cũng đi qua được nhau thai.
    LÚC NUÔI CON BÚ
    Ở phụ nữ cho con bú, amikacin được bài tiết trong sữa mẹ.
    Tương tác thuốc:

    - Không nên dùng chung với các thuốc trong nhóm aminoglycoside vì nguy cơ tăng độc tính trên thận và tai.
    - Các thuốc lợi tiểu như thuốc lợi tiểu nhóm furosemid làm tăng độc tính trên thận và tai.
    - Các thuốc nhóm polymycin: tăng độc tính trên thận và tai.
    - Curare: tăng độc tính của curare.
    - Cisplatin: tăng độc tính trên thận và tai.
    Tác dụng phụ:

    Ðộc tính trên thần kinh và trên tai xảy ra khi dùng thuốc liều cao với thời gian kéo dài có thể gây điếc, mất thăng bằng.
    - Ðộc tính thần kinh-nghẽn thần kinh cơ: liệt cơ cấp và khó thở có thể xảy ra.
    - Ðộc tính trên thận: tăng creatinine huyết thanh, albumine máu, azot máu tăng. Nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu, trụ và thiểu niệu. Các thay đổi chức năng thận thường có thể phục hồi khi ngưng thuốc.
    - Các tác dụng ngoại ý khác: Hiếm khi xảy ra, bao gồm: nỗi mẩn da, sốt do thuốc, nhức đầu, dị cảm, rung cơ, buồn nôn và nôn, giảm bạch cầu ái toan, đau khớp, thiếu máu và hạ áp.
    Liều lượng:

    Thường dùng tiêm bắp và tiêm truyền tĩnh mạch chậm (30-60 phút, sau khi đã pha loãng bằng NaCl 0,9% hoặc glucose 5%).
    - Liều thông thường: 15mg/kg/ngày chia làm 2 liều bằng nhau, trong khoảng thời gian như nhau (7,5mg/kg/12 giờ).
    - Nhiễm trùng nặng: dùng tối đa 1,5g/kg/ngày cho người lớn và không quá 10 ngày.
    Chú ý:
    - Không được tiêm tĩnh mạch trực tiếp.
    - Ở người suy thận, liều đầu tiên là 7,5mg/kg, các liều tiếp theo được tính theo nồng độ creatinine trong huyết thanh (mg/100ml):
    Thời gian giữa 2 liều = 9 x nồng độ creatinine trong huyết thanh (mg/100ml).
    Quá liều:

    Khi gặp quá liều hoặc có phản ứng độc, có thể chạy thận nhân tạo hạơc thẩm phân màng bụng để đẩy nhanh quá trình thải trừ amikacin.
    Ở trẻ sơ sinh, có thể thay máu.
    Bảo quản:

    Bột vô khuẩn Amikacin được bảo quản ở nhiệt độ phòng có kiểm soát 15-30 độ C

Chia sẻ trang này