1. Bạn không nên spam up bài viết sẽ dẫn đến bài viết bị tự động xoá. Thông tin của bạn sẽ được đăng tải lên tìm kiếm google nhanh hơn!
  1. hacobi1102

    hacobi1102 Administrator Staff Member Nothing to say~

    Bài viết:
    5,546
    Đã được thích:
    0
    Credit:
    $19,448,395,711
    Colchicine
    Nhóm Dược lý: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Tên Biệt dược: Colchicin 1mg; Colchicin; Goutnil Tablets
    Dạng bào chế: Viên nén
    Thành phần: Colchicine
    ---------------------------------------------------
    + Phần thông tin tham khảo + DuocPhamVN.Com - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
    Dược lực:

    Colchicine là thuốc điều trị bệnh gout.
    Dược động học:

    Colchicin được hấp thu ở ống tiêu hoá và đi vào vòng tuần hoàn ruột-gan. Nồng độ đỉnh huyết tương xuất hiện sau khi uống 2 giờ.
    Thuốc ngấm vào các mô, nhất là niêm mạc ruột, gan , thận, lách, trừ cơ tim, cơ vân và phổi. Thuốc được đào thải chủ yếu theo phân và nước tiểu (10-20%). Khi tiêm hàng ngày liều cao hơn 1 mg thì colchicin sẽ tích tụ ở mô và có thể dẫn đến ngộ độc.
    Tác dụng:

    Colchicin có nhiều tác dụng:
    + Tác dụng chống bệnh gout: colchicin làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế thực bào các vi tinh thể urat và do đó làm ngừng sự tạo thành acid lactic giữ cho pH tại chỗ được bình thường vì pH là yếu tố tạo điều kiện cho các tinh thể monosodium urat kết tủa tại các mô ở khớp. Thuốc không có tác dụng lên sự đào thải acid uric theo nước tiểu, lên nồng độ, độ hoà tan hay khả năng gắn với protein huyết thanh của acid uric hay urat.
    + Tác dụng chống viêm không đặc hiệu: colchicin làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế ứng động hoá học, chuyển hoá và chức năng của bạch cầu đa nhân nên làm giảm các phản ứng viêm. Tác dụng chống viêm của thuốc ở mức độ yếu.
    + Tác dụng chống phân bào: colchicin ức chế giai đoạn giữa và giai đoạn sau của quá trình phân chia tế bào do tác động lên thoi và lên sự biến đổi gel và thể sol ở các tế bào đang không phân chia cũng bị ức chế.
    + Các tác dụng khác: làm tăng sức bền mao mạch, kích thích tuyến vỏ thượng thận, phân huỷ tế bào lympho, ức chế phó giao cảm, kích thích giao cảm, chống ngứa, gây ỉa chảy, ức chế in vitro khả năng ngưng tập kết tập tiểu cầu.
    Chỉ định:

    Cơn cấp tính bệnh goutte (điều trị có hiệu lực trong 95% trường hợp). Để phòng các cơn bệnh nhân bệnh gút (goutte) mạn. Phòng bị cho các đợt trị giảm acid uric-huyết, để tránh các cơn gút (goutte) cấp do huy động acid uric. Những cơn cấp khác do vi tinh thể; vôi hóa sụn khớp thấp khớp không do hydroxyapatit. Bệnh chu kỳ. Bệnh Behcet.
    Chống chỉ định:

    Suy thận hoặc gan nặng.
    Người phụ nữ đang mang thai.
    Bệnh nhân có nguy cơ bị glaucom góc hẹp bị bí đái.
    Thận trọng lúc dùng:

    - Điều trị lâu dài phải theo dõi công thức máu.
    - Do yêu cầu bệnh lý có thể dùng cho người mang thai đến cuối kỳ.
    Tương tác thuốc:

    Dùng đồng thời colchicin và cisclosporin làm tăng độc tính của ciclosporin.
    Colchicin làm giảm hấp thu vitamin B12 do tác động độc đối với niêm mạc ruột non. Sự hấp thu này có thể được phục hồi.
    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn, nôn (dấu hiệu quá liều). Cần giảm liều hay ngừng dùng thuốc.
    Rối loạn máu: hiếm gặp giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu. Vô tinh trùng. Rối loạn cơ thần kinh (hồi phục được).
    Liều lượng:

    Cơn gút (goutte) cấp: ngày đầu 3 viên, ngày thứ hai: 2 viên, ngày thứ ba: 1 viên buổi tối–các ngày sau như ngày thứ ba. Gút mạn ngày 1 viên buổi tối.
    Quá liều:

    Liều độc khoảng 10mg. Liều gây tử vong trên 40mg. Ngộ độc hiếm nhưng tử vong cao (30%) do tự ý.
    Triệu chứng: đau bụng lan tỏa, nôn, ỉa chảy, đôi khi có máu, mất nước, hạ huyết áp do rối loạn tuần hoàn, rối loạn máu, thở nhanh, hói đầu ngày thứ 10, suy thận cấp thiểu niệu, đái ra máu.
    Xử lý: Rửa dạ dày, hút dịch tá tràng, bù nước điện giải, kháng sinh liều cao, hỗ trợ hô hấp. Theo dõi liên tục về lâm sàng và sinh học.
    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B

Chia sẻ trang này