1. Bạn không nên spam up bài viết sẽ dẫn đến bài viết bị tự động xoá. Thông tin của bạn sẽ được đăng tải lên tìm kiếm google nhanh hơn!
  1. hacobi1102

    hacobi1102 Administrator Staff Member Nothing to say~

    Bài viết:
    5,546
    Đã được thích:
    0
    Credit:
    $40,974,836,478
    Cefdinir
    Nhóm Dược lý: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
    Tên Biệt dược: Aldinir; Cefdinir 300mg; Duocef
    Dạng bào chế: Viên nang; Thuốc bột pha hỗn dịch uống
    Thành phần: Cefdinir
    ---------------------------------------------------
    + Phần thông tin tham khảo + DuocPhamVN.Com - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
    Dược lực:

    Cefdinir - một cephalosporin đường uống thế hệ 3 có phổ hoạt tính rộng kháng nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương ái khí.
    Dược động học:

    - Hấp thu: Cefdinir hấp thu kém qua đường tiêu hoá, chỉ dùng đường tiêm.
    - Phân bố: rộng khắp các mô và dịch cơ thể, xâm nhập tốt vào dịch não tuỷ.
    - Chuyển hoá và thải trừ: thuốc chuyển hoá ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận.
    Tác dụng:

    Cefdinir là kháng sinh có nhân cephem, có nhóm vinyl ở vị trí thứ 3 và nhóm 2-aminothiazoly hydroxyimino ở vị trí thứ 7 của 7-aminocephalosporanic acid.
    Cefdinir không bị ảnh hưởng bởi các loại men bêta-lactamase, có hoạt tính kháng khuẩn rộng chống lại các loại vi khuẩn gram(-) và gram(+); đặc biệt, nó có hiệu quả tốt trên các loại vi khuẩn gram(+) như: Staphylococcus sp., Streptococcus sp., kháng với những kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin uống khác đã có từ trước.
    Cefdinir là thuốc diệt khuẩn, có hoạt tính diệt khuẩn cân đối, chống lại vi khuẩn gram(-) và vi khuẩn gram(+).
    Cơ chế tác dụng:
    Cơ chế tác dụng của cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành tế bào. Nó có ái lực cao với những protein kết hợp penicillin (PBP) 1 (1a, 1bs), 2 và 3, với những điểm tác dụng thay đổi tùy theo loại vi khuẩn.
    Chỉ định:

    Trong các nhiễm trùng gây ra bởi những dòng vi khuẩn nhạy cảm với cefdinir như: Staphylococcus sp., Streptococcus sp., Streptococcus pneumoniae, Peptostreptococcus sp., Propionibacterium sp., Neisseria gonorrhea, Branhamella catarrhatis, Escherichia coli, Klebsiella sp., Proteus mirabilis, Providencia sp., và Heamophilus influenza bao gồm các bệnh lý sau:
    Nhiễm trùng hô hấp trên & dưới.
    Viêm nang lông, nhọt, chốc lở, viêm quầng, viêm tấy, viêm mạch hay hạch bạch huyết, chín mé, viêm quanh móng, áp-xe dưới da, viêm tuyến mồ hôi, vữa động mạch nhiễm trùng, viêm da mủ mạn tính.
    Viêm thận-bể thận, viêm bàng quang.
    Viêm phần phụ tử cung, viêm tử cung, viêm tuyến Bartholin.
    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với kháng sinh có nhân cephem khác.
    Thận trọng lúc dùng:

    Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị dị ứng: mày đay, phát ban, hen phế quản. Suy thận nặng. Bệnh nhân dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, người lớn tuổi, suy kiệt.
    Phụ nữ có thai.
    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
    Tính an toàn của thuốc ở phụ nữ có thai chưa được xác định. Do đó, phải thật cẩn thận khi dùng thuốc ở những phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai, một khi cân nhắc lợi ích của việc điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.
    Tương tác thuốc:

    Có thể giảm sinh khả dụng khi dùng với chế phẩm chứa sắt.
    Ảnh hưởng lên các kết quả cận lâm sàng:
    Kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi tìm đường trong nước tiểu với dung dịch Benedict's, dung dịch Fehling và Clintes. Kết quả dương tính giả không được ghi nhận với Tes-Tape.
    Phản ứng Coombs trực tiếp dương tính có thể xảy ra.
    Tác dụng phụ:

    Hiếm khi: buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn dạ dày, biếng ăn, táo bón; nhưc đầu, chóng mặt, cảm giác nặng ngực; viêm miệng, nhiễm nấm; thiếu vitamin K, vitamin nhóm B; giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng BUN.
    Rất hiếm: quá mẫn, viêm ruột, viêm phổi kẽ.
    Liều lượng:

    Uống.
    Người lớn: 100mg x 3 lần/ngày.
    Trẻ em: 9-18mg/kg/ngày, chia 3 lần.
    Liều có thể điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng bệnh.

Chia sẻ trang này

Từ khóa tìm kiếm

  1. thuoc ceftanir